Chương trình hành động Vì trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012-2020

CÁC CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG

21-03-2019

Ngày 10/01/2013, UBND tỉnh ban hành Quyết định số 76/QĐ-UBND về việc phê duyệt Chương trình hành động Vì trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012-2020 . Theo đó, Chương trình có một số nội dung chủ yếu sau đây:

1. Mục tiêu tổng quát của chương trình

Xây dựng môi trường sống an toàn, thân thiện và lành mạnh để thực hiện ngày càng tốt hơn các quyền của trẻ em. Từng bước giảm khoảng cách chênh lệch về điều kiện sống giữa các nhóm trẻ em và trẻ em giữa các vùng, miền. Trợ giúp, phục hồi kịp thời cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt và trẻ em bị xâm hại, trẻ em bị bạo lực. Nâng cao chất lượng cuộc sống và tạo cơ hội phát triển bình đẳng cho mọi trẻ em.

2. Các mục tiêu cụ thể

- Đến năm 2015 có 80 - 85% xã đạt chuẩn Quốc gia về Y tế, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi còn khoảng 16 - 18%, đến năm 2020 tỷ lệ tương ứng là 100% và 10 -12%.

- Duy trì 100% trạm Ytế xã có nữ hộ sinh hoặc y sỹ sản nhi đến năm 2020;

- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng đạt trên 97% và được duy trì ổn định đến năm 2020.

- Đến năm 2015, có 100% xã, phường, thị trấn hoàn thành phổ cập trung học cơ sở một cách vững chắc; có 45% trường mầm non, 85% trường tiểu học, 50% trường trung học cơ sở và trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; đến 2020, các chỉ tiêu trên là 50%, 100% và 80 - 85%. Đến năm 2020 có 100% huyện, thành phố đạt chuẩn phổ cập giáo dục bậc Trung học. Trong đó đặc biệt quan tâm đến trẻ em dân tộc ít người, trẻ em khuyết tật;

- Giảm tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt xuống 5% tổng số trẻ em vào năm 2015 và xuống 4% vào năm 2020;

- Tăng tỷ lệ trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt được trợ giúp, chăm sóc để phục hồi, tái hòa nhập và có cơ hội phát triển đạt 85% vào năm 2015 và lên 90% vào năm 2020;

- Giảm tỷ lệ trẻ em bị tai nạn, thương tích xuống 300/100.000 trẻ em vào năm 2015 và xuống 200/100.000 trẻ em vào năm 2020;

- Tăng số xã, phường có điểm vui chơi, giải trí dành cho trẻ em đạt tiêu chuẩn lên 40% vào năm 2015 và lên 55% vào năm 2020;

- Tăng tỷ lệ trẻ em tham gia diễn đàn trẻ em các cấp lên 25/100.000 trẻ em vào năm 2015 và lên 35/100.000 trẻ em vào năm 2020;

- Tăng tỷ lệ xã, phường đạt tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em lên 70% vào năm 2015 và lên 80% vào năm 2020.

3. Đối tượng, phạm vi và thời gian thực hiện Chương trình

3.1. Đối tượng:Trẻ em, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em dân tộc ít người.

3.2. Phạm vi:Thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh.

3.3. Thời gian:Thực hiện từ năm 2012 đến năm 2020. Năm 2015 tổ chức sơ kết 4 năm thực hiện Chương trình; năm 2020 tổ chức tổng kết Chương trình.

4. Các nội dung hoạt động chủ yếu của Chương trình

4.1.Truyền thông, giáo dục, vận động xã hội để nâng cao nhận thức và chuyển đổi hành vi thực hiện các quyền của trẻ em

- Tổ chức các chiến dịch, sự kiện truyền thông, vận động xã hội tham gia thực hiện quyền của trẻ em, như Tháng hành động Vì trẻ em, ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6, ngày Toàn dân đưa trẻ em đến trường, ngày Vi chất dinh dưỡng trẻ em, Tết Trung thu, Diễn đàn trẻ em; các sự kiện văn hóa, thể thao... Hỗ trợ trẻ em tổ chức các sự kiện, hoạt động truyền thông cho trẻ em và thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em.

- Tổ chức các hoạt động truyền thông đại chúng về bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em. Nghiên cứu, sản xuất, nhân bản các sản phẩm truyền thông có chất lượng, phù hợp với vùng, miền và các nhóm đối tượng.

4.2.Hình thành mạng lưới cộng tác viên Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở các thôn, bản, tổ dân phố, có chính sách đãi ngộ, đào tạo, bồi dưỡng phù hợp với đội ngũ này.

4.3.Xây dựng tài liệu, tổ chức tập huấn cho đội ngũ cán bộ làm công tác Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở các cấp.

4.4.Xây dựng và thực hiện các chương trình, đề án, kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.

- Tổ chức thực hiện có hiệu quả các chương trình, đề án, kế hoạch hiện có:

+ Chương trình Bảo vệ trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2011 - 2015 (đã phê duyệt tại Quyết định 917/QĐ-UBND ngày 25/4/2011);

+ Kế hoạch số 726/KH-UBND ngày 25/4/2011 về việc triển khai Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy định tiêu chuẩn xã, phường phù hợp với trẻ em;

+ Kế hoạch số 2901/KH-UBND ngày 14/12/2009 của UBND tỉnh về hành động Vì trẻ em tỉnh Quảng Bình bị ảnh hưởng bởi HIV/AIDS đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020;

+ Kế hoạch liên tịch số 1253 ngày 24/12/2012 về phòng chống đuối nước trẻ em tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2012 - 2015;

- Chương trình phòng, chống tai nạn, thương tích trẻ em, Chương trình thúc đẩy quyền tham gia của trẻ; Chương trình phòng chống bạo lực đối với trẻ em...

- Tiếp tục nghiên cứu xây dựng các Chương trình, Đề án, Kế hoạch liên quan đến công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em của tỉnh trong giai đoạn 2015 - 2020 và trong các giai đoạn tiếp theo.

4.5.Xây dựng cơ sở dữ liệu ban đầu về Bảo vệ, chăm sóc trẻ em: Hoàn thiện hệ thống sổ ghi chép ban đầu các thông tin về Bảo vệ, chăm sóc trẻ em ở từng hộ gia đình, hệ thống báo cáo thống kê ở các cấp.

4.6.Thực hiện có hiệu quả các hoạt động phòng ngừa, can thiệp và trợ giúp trẻ em có nguy cơ rơi vào hoàn cảnh đặc biệt và nhóm trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

4.7.Tiếp tục xây dựng thí điểm và nhân rộng các mô hình về hệ thống bảo vệ trẻ em trên toàn tỉnh.

4.8.Khuyến khích các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, gia đình, cộng đồng, người dân và trẻ em tham gia bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục, vui chơi, giải trí, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông cho trẻ em. Gia đình, cộng đồng, nhà trường có trách nhiệm tham gia thực hiện các quyền của trẻ em, tạo mọi điều kiện cho trẻ em được học tập, chăm sóc sức khỏe, vui chơi, giải trí; tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi cho trẻ em chủ động tham gia các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và các hoạt động xã hội khác phù hợp với lứa tuổi. Củng cố Quỹ bảo trợ trẻ em để tăng cường vận động nguồn lực thực hiện Chương trình, ưu tiên trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt.

4.9.Tổ chức kiểm tra liên ngành, kiểm tra theo chuyên đề, đánh giá kết quả thực hiện Chương trình, kế hoạch, đề án. Sơ kết, tổng kết các mô hình, các giai đoạn của Chương trình đồng thời đánh giá và nhân rộng các mô hình có hiệu quả trên toàn tỉnh.

5. Các giải pháp thực hiện Chương trình

5.1.Tăng cường sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp ủy Đảng, chính quyền đối với công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.

- Ban hành các nghị quyết, chỉ thị, chương trình, kế hoạch bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; đưa mục tiêu bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em vào kế hoạch hàng năm và từng thời kỳ của tỉnh, ngành và địa phương.

- Các sở, ngành của tỉnh, các địa phương đưa các mục tiêu, chỉ tiêu của Chương trình hành động vì trẻ em tỉnh Quảng Bình vào các chương trình kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm và 5 năm.

- Tăng cường kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả thực hiện các mục tiêu, nội dung của CTHĐ vì trẻ em hàng năm, giữa kỳ và cuối kỳ theo kế hoạch 5 năm của Ủy ban nhân dân, Hội đồng nhân dân các cấp, các cấp ủy Đảng và các sở, ngành.

5.2.Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về ý nghĩa và tầm quan trọng của công tác bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em và thực hiện quyền trẻ em.

5.3. Xã hội hóa các hoạt động bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Tạo cơ chế khuyến khích các tổ chức kinh tế, tổ chức chính trị - xã hội,  gia đình, cộng đồng, người dân và trẻ em tham gia bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em; cung cấp dịch vụ bảo vệ, chăm sóc, giáo dục, vui chơi, giải trí, thể thao, du lịch, thông tin và truyền thông cho trẻ em.

- Tạo cơ hội, điều kiện thuận lợi cho trẻ em chủ động tham gia vào các hoạt động bảo vệ, chăm sóc, giáo dục trẻ em, thực hiện quyền, bổn phận của trẻ em và các hoạt động xã hội khác phù hợp với độ tuổi.

M.C

(Nguồn: www.quangbinh.gov.vn. Quyết định số 76/QĐ-UBNDngày 10/01/2013 của UBND tỉnh)